
|
Mục Lục
|

CÁC NÉT CĂN-BẢN TRONG HỌC-THUYẾT ÂM DƯƠNG
Triết-lý Đông-phương cho rằng trong vạn-vật đều có hàm-tàng hai nguyên-tính động tỉnh đó là âm dương, hai yếu-tố nầy hiện-diện trong mọi sự vật, không có vật nào độc âm mà sinh hay cô dương mà trưởng, từ hạt nguyên-tử li-ti trong cơ-cấu vật-chất cho đến những đại tinh-cầu trong vũ-trụ bao la. Âm dương đóng vai trò sáng-tạo, khích-động, phá-hoại và tái-sinh ra vạn-hữu trong vũ-trụ. Đức Lão-tử đã nói rằng:
"Vạn vật phụ âm nhi bảo dương, xung khí dĩ vi hòa" (muôn vật đều cỏng âm mà ôm dương, hai khí ấy tuy trái ngược nhau nhưng cùng hòa-hợp với nhau/ Đạo-đức-kinh).
Đối với bản-chất và diệu-dụng của âm dương thì sách Hoàng-Đế Nội-kinh nói rằng:
"Âm dương là đạo của trời đất, là giềng mối của muôn vật, là cha mẹ của sự biến hóa, là gốc ngọn của sự sinh trưởng, là cái kho chứa mọi sự thần-minh biến-hóa khôn lường ." (Nội-kinh / Âm dương ứng tượng đại luận)
Tính-chất tổng-quát của âm dương như sau:
- Âm: những vật nào lạnh, mát, nhẹ, rổng, ly-tâm, dản-nở...thuộc âm. Mặt trăng, Giống cái, âm điện tử, nước thuộc âm. Những gì có năng-lực âm nhiều hơn dương gọi là âm, về phương-diên vật-lý thứ gì chứa nhiều nước (còn các điều-kiện khác giống nhau) thuộc âm còn trái lại thuộc dương.
- Dương: những vật nào nóng, ấm, nặng, đặc-chắc, hướng-tâm, thu-rút...thuộc dương. Mặt trời, giôâng đực, dương điện tử, lửa thuộc dương. Nói chung thứ gì mà năng-lực dương nhiều hơn âm gọi là dương.
Các quy-luật chuyển-hóa căn-bản của âm dương:
- Âm dương đối lập :
Âm dương là hai lực-lượng đối-lập mâu-thuẫn nhau, âm dương lại chế-ước và đấu tranh lẫn nhau để lập lại quân bình, tỷ như : ngày đêm, tối sáng, nóng lạnh, nước lửa, ức chế và hưng phấn.v.v...
- Âm dương hỗ căn, hổ tương :
* Hổ căn: Bởi nó cùng một gốc thái-cực mà ra, cho nên âm dương lại làm gốc lẫn cho nhau:
Dương gốc ở Âm (Thái âm cực đại sinh Thiếu-dương), Tức là mầm nhỏ của dương (thiếu dương) sinh ra từ gốc âm đã phát-triển hết sức lớn (thái âm).
Âm gốc ở dương (Thái dương cực đại sinh Thiếu âm) Tức là mầm nhỏ của âm (Thiếu âm) sinh ra từ gốc của dương đã phát-triển tối đa (Thái dương).
* Hổ tương: Tuy đối-lập nhưng âm dương vẫn phải nương tựa, kề cận, hấp dẫn, thu hút lẫn nhau để tồn-tại, nên không có hình thể sự vật nào đơn độc âm hoặc dương mà sinh-hoá và tồn-tại.
- Âm dương tiêu trưởng :
Sự tiêu-hao và phát-triển của hai mặt âm dương nói lên sự vận-động không ngừng chuyển-hóa lẫn nhau. Tỷ như khí hậu 4 mùa trong năm như từ lạnh sang nóng là quá trình âm tiêu dương trưởng và ngược lại từ nóng sang lạnh và dương tiêu âm trưởng. Do đó khí hậu có mát lạnh ấm nóng. Hể âm cực thì dương sinh, dương cực thì âm sinh, tạo thành một vòng dinh, hư, tiêu, trưởng khép kín và vận chuyển không ngừng.
- Âm dương quân bình :
Hai mặt âm dương tuy đối lập tiêu trưởng vận động không ngừng, nhưng luôn luôn lập lại thế quân-bình để hỗ-trợ lẫn nhau. Nên sự mất quân bình giữa âm dương là nguyên-nhân gây ra sự bệnh tật trong cơ thể và sự xáo-trộn trong tự- nhiên.
Ứng-dụng của âm dương rất là đa-dạng và phong-phú, đứng về phương-diện dinh-dưỡng xác thân nếu duy-trì được sự quân-bình âm dương trong ăn-uống sinh- hoạt thì sẽ tránh được bệnh-tật.
Do đó trong việc sử-dụng thức ăn hàng ngày cần phải nắm vững phương-thức chế biến, để thức ăn được hiền-hòa, tránh sự thiên-lệch.
Theo kinh-nghiệm thực-tiển thì các thức ăn mà Đông phương cho là thịnh âm, thì các chuyên viên về dinh dưỡng Tây phương đã tìm thấy một số độc-chất, như củ sắn (khoai mì), măng tre, khoai tây... nếu không chế biến kỹ, mà ăn nhiều có thể bị ngộ độc. Ngay đậu nành và các sản phẩm của đậu nành như tương, chao, đậu khuôn (tàu hủ), tuy giàu chất đạm được giới ăn chay mến mộ, nhưng theo Bác-sĩ Anthony J. Sattilaro người đã ăn chay để tự chữa lành ung-thư cho mình, đã thấy rằng:
“Đậu nành ăn rất khó tiêu và có chứa vài độc chất, cần phải nấu lâu, nấu kỹ mới có thể an-toàn” (Theo Living Well Naturally/ Dr.Anthony J. Sattilaro).
Như vậy sự chế biến thức ăn cho thích-nghi với trạng thái âm-dương rất là quan-trọng cho sức khoẻ con người.
Phương-thức chế-biến để chuyển-hóa âm dương trong thực-phẩm:
Trong vạn vật không có thứ nào thuần âm, hay cô dương mà hoá-sinh và tồn-tại, chỉ có loại thịnh âm hay thịnh dương mà thôi. Người xưa còn căn-cứ quy-luật chuyển-hoá của âm dương để chế biến thực-phẩm, thuốc men, cho một thứ thịnh âm trở thành dương (dương-hóa), một thứ thịnh dương trở thành âm (âm-hóa) như sau :
- Biến chất thịnh âm trở thành dương :
Bằng cách nấu, hấp, chưng bằng lửa, hoặc sấy khô, phơi nắng, sấy lửa nhiều lần, như Hà-thủ-ô, Địa-hoàng là loại thạnh âm, muốn dương hóa người ta phải chưng, sấy đến chín lần để trung-hòa tính âm hàn; những thức ăn như măng, cà, các thực-phẩm chế biến từ đậu nành (thịnh âm) thì phải kho nấu cho lâu (nhiều lửa) và để lâu mới dùng, như tương hay chao (làm từ đậu nành), cần phải để lâu trên sáu tháng trở lên, để dương hóa mới dùng. Hoặc kết hợp với một đội ngủ có nhiều dương tính để hóa giải như ướp muối, gia vị hành, ngò, gừng, nghệ...
- Biến một thứ thịnh dương trở thành âm :
Bằng cách ngâm nước, phơi sương, hoặc kết hợp với một đội ngủ âm hàn để làm dịu bớt dương tính như dầm chua, tẩm mật...
Do đó trong việc sử dụng thức ăn hàng ngày cần phải nắm vững phương-thức chế biến, để thức ăn được hiền hòa, tránh sự thiên lệch.
Căn-cứ trên nguyên-tắc nầy mà người xưa đã sớm bíết một số nguyên-tắc chung để chọn lựa thức ăn thích hợp với mỗi người để duy-trì sức khoẻ và điều-chỉnh tật bệnh.
Theo Hoàng-đế Nội-kinh thì trong cơ-thể do sự thiên thắng của âm dương sẽ đưa đến sự chênh-lệch mất quân-bình và phát-sinh bệnh-tật đại-để như sau:
Trong cơ-thể hể âm thắng thì dương bệnh, dương thắng thì âm bệnh. Dương găng thì hại, sinh ra tiêu khô, âm thắng thì ngưng đọng, xui nên bế tắc.
Bệnh dương suy thì sợ lạnh, bệnh âm hư thì phát nhiệt.
Bệânh dương hư thì mai tỉnh, chiều trằn trọc, bệnh âm hư thì sáng khó chịu, chiều và đêm thì yên-tỉnh.
Dương tà thịnh thì sáng nặng, chiều nhẹ. Âm tà thịnh sáng nhẹ chiều nặng.
Dương chứng phần nhiều thích mát ham lạnh. Âm chứng sợ lạnh thích ấm (Theo Hoàng-dế Nội-kinh).
Triệu-chứng mất quân-bình âm-dương đưa đến bệnh-tật vô cùng phức-tạp, chúng ta có thể phân khái-quát làm ba loại đó là :
- Âm dương thiêng thắng.
- Âm dương đều hư suy.
- Vong âm vong dương (cả âm lẫn dương đều tuyệt).
Một số triệu-chứng lâm-sàng do sự mất cân-đối âm dương xảy ra trong cơ-thể như sau :
- Âm dương thiên thắng :
* Dương thắng (dương can): Trong lâm-sàng hể dương thắng thì âm bệnh một số triệu-chứng tiêu-biểu như : Nóng, táo, động, sắc mặt đỏ, da thịt nóng bỏng. Tinh-thần dễ bị kích-động, nóng nảy cáu gắt... bồn-chồn không yên, hơi thở ngắn hụt, khò-khè..., miệng khô, khát nước thích uống mát, đại-tiên táo bón, phân có mùi khắm lạ, nặng-nề, nồng nặt... tiểu tiện ít, xẻn, có màu đỏ sậm, săùc lưỡi đỏ, bợn rêu lưởi vàng hoặc đen, nổi gân nhiều, mạch sát, tật, phù, hoạt... ít ngủ. Trường hợp trên thường thấy trong thiệt chứng, xử-trí bằng phương-pháp tư âm tiềm dương
* Âm thắng (âm can): Sắc mặt tái nhạt, tinh-thần ủ-rủ, chi thể nặng-nề, mình mát, chân tay lạnh, mệt-mỏi, đuối sức, giọng nói nhỏ nhẹ, ít ăn, miệng nhạt, không khát, đại tiện lỏng, phân nhảo hôi thối, tiểu tiện nhiều, lưởi nhạt mềm, mạch trầm nhược hoặc tế tiểu... ngủ nhiều. Trường hợp trên thường thấy trong thiệt chứng, xử-trí bằng phương-pháp phù dương ức âm.
- Âm dương đều hư suy (thường thấy trong hư chứng, xử trí bằng phương-pháp bổ hư tiếp suy) :
* Dương suy: Sắc mặt trắng nhợt, môi tái, ho suyển, thân bị phù, ngực lờn bắp chân phù, da thịt lạnh, tự hạn (tự đỏ mồ hôi lúc thức), chóng mặt, chẳêng màng ăn uống, ỉa chảy phân lỏng, thần tả (đi cầu vào sáng sớm), suy-nhược sinh-lý, liệt dương, hai chân yếu, thích uống nước nóng, mạch phù nhược. Phương-pháp xử-trí là bổ dương tiếp âm.
* Âm suy: Sắc mặt đỏ sẩm, môi đỏ, miệng khô, cổ khô, buồn rầu, lưởi đỏ nhẳn không rêu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, lưng gối yếu mỏi, sốt âm (nhẹ vào chiều), đạo hạn (ra mồ hôi trộm lúc ngủ), ác-mộng ,di-tinh, đại tiện khó, chân tay nóng , mạch tế sát.Phương-pháp xử-trí laø bổ âm tiếp dương.
- Vong âm vong dương :
* Vong dương : Toàn thân lạnh, toát mồ hôi lạnh vị nhạt hơi dính, miệng không khát, thích uống nước nóng, hơi thỏ nhỏ nhẹ, mạch phù khổng (nổi mà rổng). Phương-pháp xử-trí : hồi dương cố bản.
* Vong âm : Thân nhiệt, mình nóng, tay chân mát, ra mồ-hôi nóng vị mặn, miệng khát thích uống nước lạnh, hơi thở hổn-hểnh, lưởi khô đỏ,mạch trầm. Phương-pháp xử-trí : kích âm tháo nhiệt.
- Loại âm hư hỏa vượng: Sốt nhẹ vào chiều hoặc vào nữa đêm, sốt không muốn mặt quần áo, lòng bàn tay, bàn chân nóng buồn-bực, ít ngủ, ngủ mộng-mị nhiều, đổ mồ-hôi trộm, miệng khô họng ráo, đại tiện khô cứng, tiểu ít, màu vàng, lưởi khô đỏ hoặc có vết nứt, không bợn hoặc ít bợn, mạch trầm nhiều. Triệu-chứng nầy thường thấy xuất-hiện ở các loại bệnh ung-thư di căn, hoặc ung-thu ở phổi, gan vào giai-đoạn cuối. Phương-pháp xử-trí : tư âm giáng hỏa.
- Loại dương hư thủy phiếm (nước tràn): Sắc mặt trắng nhợt, hoặc đen sạm, toàn thân sưng phù, nhất là từ thắc lưng trở xuống, ấn vào trủng xuống lâu, thậm chí phần bụng phình ra, tim đập mạnh, ho suyển, lưng gối mỏi nhừ, đau nhức, sợ lạnh, tứ chi lạnh, nặng nề chi dưới, đầu choáng mắt hoa, tinh-thần suy-nhược, tiểu tiện khó khăn, đi tiểu nhiều về đêm, lưởi nhạt bợn trắng, thổ tả lâu không dừng, thường tiêu chảy vào sáng sớm (thần tả). đi tiêu phân sống, mạch trầm nhược, Những triệu chứng nầy thường thấy xuất-hiện ở các bệnh ung thư gan, ung-thư thận, phổi vào giai-đoạn cuối, phương-pháp xử-trí : bổ tỳ dưỡng khí, điều-hòa thận khí , thông lợi thủy đạo.
NHỮNG NÉT CĂN BẢN TRONG QUAN-HỆ
NGŨ-HÀNH
Tính-chất căn-bản của ngũ-hành cũng biểu-thị các quy-luật hoà-hợp và mâu-thuẩn giống như âm-dương, nhưng nó bổ-túc cho âm dương được phong-phú hoàn-bị hơn.
Người xưa cho rằng vạn-vật đều do năm yếu tố Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ còn gọi là ngũ-hành tạo nên. Nó nương tựa giúp đở, xúc-tác lẫn nhau để phát-triển điều-hoà gọi là sự tương sinh, tương khắc, chế hóa và tương thừa, tương vũ. Các quy-luật vận-chuyển nầy chúng ta lần lược đề cập những nét khái-yếu sau đây:
- Luật tương-sanh:
Tương sanh nghĩa là cùng giúp đở nhau để sinh-trưởng, theo quy-luật nầy thì: kim sinh thuỷ,thuỷ sinh mộc, mộc sinh hoả, hoả sinh thổ, thổ sinh kim và cứ như vậy làm thành một vòng tròn khép kín thúc đẩy sự phát triển liên-tục không ngưng nghỉ.Trong vòng tương-sanh nầy ta nhận thấy một mối quan-hệ nữa xảy ra đó là quan-hệ mẫu tử , tức là hành nào cũng có một hành mẹ sanh nó và nó cũng sanh một hành con khác, nên chính mỗi hành đều đóng hai vai trò vừa con lẫn mẹ (con của hành mẹ sanh nó và là vai trò mẹ của hành mà nó sanh). Tỷ như Kim là con của Thổ mà Kim cũng là mẹ của Thuỷ.
- Luật tương khắc:
Trong quan-hệ tương sinh, ngũ-hành lại có quan-hệ tương-khắc ức-chế lẫn nhau để duy-trì gìn-giữ thế quân-bình cho nhau. Theo quy-luật nầy thì Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim, cứ như vậy tiếp diễn mãi.
Trong trang-thái bình thường, sự tương-khắc có tác dụng duy-trì sự thăng-bằng, nhưng nếu sự tương-khắc thái quá thì lại làm cho sự biến-hoá trở ngại khác thường. Cũng tương-tự như tương-sinh, mỗi hành cũng chịu một hành khác khắc nó, và tự nó cũng khắc một hành khác, tỷ như hành mộc bị hành kim khắc, nhưng chính hành mộc lại khắc hành thổ.
- Luật chế hoá:
Chế-hoá là chế-ước và sinh-hoá phối hợp với nhau. Trong chế-hoá bao gồm cả hai hiện-tượng tương-sanh và tương-khắc gắn liền nhau. Vì theo luật quân-bình âm dương thì không thể có sinh mà không có khắc, vì có sinh mới phát-triển, nhưng phải có khắïc để kềm-chế sự sinh-trưởng để không cho sự phát-triển thái-quá mà có hại.
Như vậy là trong quy-luật chế-hoá có sinh trong khắc và khắc trong sinh để có sự tương-phản, tương thành với nhau hầu có một sự vận-hành liên-tục. Luật chế-hoá đóng vai trò trọng-yếu trong thuyết ngũ-hành. Nó duy-trì sự quân-bình tất-yếu trong vạn-vật.
Quy-luật chế-hoá của ngũ-hành là:
- Mộc khắc thổ, thổ khắc kim, kim khắc mộc.
- Thổ khắc thuỷ, thuỷ sinh mộc, mộc khắc thổ.
- Kim khắc mộc, mộc sinh hoả, hoả khắc kim.
- Thuỷ khắc hoả, hoả sinh thổ, thổ khắc thuỷ.
Quy-luật chế-hoá cho thấy rằng mỗi hành đều có bốn mặt đó là: cái sinh ra nó, cái nó sinh ra, cái khắc nó và cái bị nó khắc. Tỷ như mộc khắc thổ, nhưng thổ lại sinh kim, kim lại khắc trả lại mộc. Trường-hợp nếu mộc khắc thổ một cách quá đáng, thì con của thổ là kim trở lại khắc mộc, giảm bớt sự thái-quá của mộc, để giải-cứu cho thổ. Như vậy chúng ta thấy bản thân của hành bị khắc, cũng có đủ nhân-tố chống lại hành khắc nó. Cho nên mộc khắc thổ là để thổ khỏi phát triển thái-quá, nhưng nếu mộc quá mạnh khắc thổ thái-quá, thì sẽ có kim (con của thổ) trở lại khắc mộc để đè nén sự thái-quá của mộc, do đó thổ giữ vững thế quân-bình mà không bị hại.
Quy luật tương thừa tương vũ:
Trong điều-kiện bất-thường hay bệnh-lý có hiện-tượng hành nọ, tạng nọ khắùc hành kia quá mạnh gọi là tương-thừa, còn hành nọ hay tạng nọ không khắc được hành kia vì quá yếu thì goi là tương-vũ.
Thí-dụ về tương-thừa: bình-thường theo quy-luăt thì can mộc khắc tỳ thổ, nhưng nếu can khắc tỳ quá mạnh sẽ gây nên hiện tượng đau dạ-dày ỷa chảy do thần-kinh, gọi la can khí phạm vị, khi chữa phải bình can (hạ sự hưng-phấn của can) và kiện tỳ (nâng cao sự hoạt-động của tỳ).
Thí-dụ về tương-vũ: bình-thường thì tỳ thổ khắc thận thuỷ, nhưng tỳ hư không khắc được thận thuỷ sẽ gây nên ứ nướcnhư trong bệnh ỷa chảy kéo dài gây phù dinh-dưỡng, khi chữ phải kiện tỳ (nâng cao sự hoạt-động của tỳ) và lợi niệu (bài tiết nhiều nước tiểu để giảm phù thủng).

Âm (-) từ nhiều đến ít, nhiều nhất 3 dấu ngang (- - - ), ít nhất 1 dấu ngang ( - )
Dương (+) từ it đến nhiều, ít nhất một dấu chử thập (+) nhiều nhất 3 dấu chử thập (+ + +)
Sau đây sẽ phân tích một số thức ăn thường hàng ngày, theo khoa dinh dưỡng trong thuật trương-sinh của Giáo-sư Ohsawa (Theo Zen Dưỡng sinh của Thái khắc Lễ sưu tập) :
|
Tên thực phẩm |
Phân loại |
Tên thực phẩm |
phân loại |
|
* Loại hat. |
|||
|
Đậu ngự |
- - - |
Gạo trắng |
+ |
|
Đậu lăng ti |
- - |
Đậu bạt |
+ |
|
Đậu nành |
- - |
Đậu ván |
+ |
|
Đậu petit-pois |
- - |
Đậu đen |
+ |
|
Đậu phụng (lạc) |
- - |
Đậu đỏ |
+ |
|
Đậu xanh |
- |
Hạt mít |
+ |
|
Bắp (nếp và tẻ |
- |
Gạo đỏ |
+ + |
|
Loả mạch (Rye) |
- |
Hạt súng (khiếm thiệt) |
+ + |
|
Kiều mạch (Ơast) |
- |
Hạt sen |
+ + |
|
Bo-bo (Ý-dĩ) |
- |
|
|
|
Gạo nếp |
- |
|
|
|
Kê (Millet) |
- |
|
|
|
* Rau trái |
|||
|
Thơm, dưa |
- - - |
Rau khoai |
- |
|
Cà dái dê |
- - - |
Rau khoai |
- |
|
Cà chua |
- - - |
Su đỏ |
- |
|
Đậu đủa |
- - - |
Su hào |
- |
|
Đậu La-ve-non |
- - - |
Rau má |
+ |
|
Dưa chuột |
- - - |
Rau ngổ điết |
+ |
|
Bắp chuối |
- - - |
Cải cay |
+ |
|
Măng tre |
- - - |
Củ cải trắng |
+ |
|
Măng tây |
- - - |
Bí đao |
+ |
|
Mướt ngọt |
- - - |
Bồ công anh |
+ |
|
Aùc-ti-sô |
- - - |
Cúc tầng ô |
+ |
|
Dưa gan |
- - - |
Rau diếp mỡ (letture) |
+ |
|
Giá |
- - - |
Diếp quắn đắng |
+ |
|
Nấm |
- - - |
Su bắp lá quắn |
+ |
|
Ráuam |
- - - |
Cải ra-đi |
+ |
|
Mồng tơi |
- - |
Kiệu |
+ |
|
Ê phi-ma |
- - |
Hành |
+ |
|
Rau muống |
- - |
Nén |
+ |
|
Bầu |
- - |
Hẹ |
+ |
|
Rau mã đề |
- |
Rau pec-xin |
+ |
|
Trái su-le |
- |
Bí đỏ, hạt bí đỏ |
+ |
|
Rau dền |
- |
Xà lách son(cresson) |
+ + |
|
* Trái cây |
|||
|
Bưởi thanh trà |
- - - |
Đào lộn hột |
- |
|
Cam, quýt |
- - - |
Quả phật thủ |
- |
|
Chuối |
- - - |
Hạnh nhân |
- - |
|
Vả mật |
- - - |
Măng cụt |
- |
|
Hồng |
- - - |
Nhãn |
- |
|
Sa-pô-chê |
- - - |
Mãn cầu |
- |
|
Quả me |
- - - |
Oåi, khế |
- |
|
Dưa bở |
- - - |
Lựu |
- |
|
Vú sữa |
- - - |
Quả gất |
+ |
|
Lê, Đào, Mận |
- - |
Trái mít non |
- |
|
Dưa đỏ |
- - |
Trái trứng gà (Ô-ma) |
+ |
|
Chôm chôm |
- - |
Trái dâu |
+ |
|
Nho |
- - |
Dẻ tây |
+ |
|
Bứa |
- - |
Anh đào (cherry) |
+ |
|
Mít chín |
- - |
Quả pom |
+ |
|
Vải (lệ-chi) |
- - |
Quả táo |
+ + |
|
Chanh |
- - |
|
|
|
* Dầu thảo mộc |
|||
|
Dầu đừa |
+ + |
Dầu Ô-lui |
+ |
|
Dầu lai |
+ + |
Dầu hương quỳ |
+ |
|
Dầu đậu nành |
+ + |
Dầu mè |
+ |
|
Dầu phụng |
+ + |
Dầu Ô-mê-ga |
+ |
|
* Gia vị |
|||
|
Gừng |
- - - |
Ngò |
- |
|
Ớt |
- - - |
Nghệ |
+ |
|
Tiêu |
- - |
Quế |
+ + |
|
Rau bạc hà |
- |
Muối bể |
+ + + |
|
Tỏi |
- |
|
|
|
* Thịt |
|||
|
Bò |
- - |
|
|
|
Heo |
- - |
Bồ câu |
+ + |
|
Ngựa |
- - |
Vịt |
+ |
|
Thỏ |
- - |
Gà tây |
+ |
|
Eách, nhái |
- - |
Trứng có trống |
+ + |
|
Cừu |
- |
Chim trỉ |
+ + + |
|
* Cá nước ngọt, hải sản |
|||
|
Oác bưu |
- - |
Cá lờn bơn |
- |
|
Hàu, sò |
- |
Cá hồi |
- |
|
Mực |
- |
Tôm sú |
+ |
|
Lươn |
- |
Cá mòi |
+ |
|
Cá hương |
- |
Cá trích |
+ |
|
|
|
Trứng cá muối |
+ + + |
|
* Thức ăn bằng sữa |
|||
|
Sữa chua |
- - - |
Fo-mát |
- - |
|
Cờ-rem (kem) |
- - - |
* Camembert |
- - |
|
Cờ rem Fô-mát |
- - - |
* Gruyere |
- - |
|
Bơ |
- - - |
* Roquefort |
+ |
|
Sữa |
- - |
Fo-mat Hoà-lan |
+ |
|
|
|
Sữa dê |
+ |
|
* Thức uống |
|||
|
Trà(nhuộm màu) |
- - - |
Trà trinh nữ |
+ |
|
Cà-phê |
- - - |
Trà lá vối |
+ |
|
Cô-ca Cô-la |
- - - |
Trà lá vằn |
+ |
|
Sô-cô-la Ca-cao |
- - - |
Đồng tiện |
+ |
|
Nước ngọt |
- - - |
Trà gạo lứt rang |
+ |
|
Nước ngọt |
- - - |
Trà lá già (khô trên cây) |
+ |
|
Rượu |
- - - |
Trà diếp quắn |
+ |
|
Rượu chát (vang) |
- - - |
Trà đậu huyết rang |
+ |
|
Champagne |
- - - |
Trà lá sen |
+ |
|
Rượu đế |
- - |
Cà-phê gạo lứt rang |
+ |
|
Bia |
- - |
Sữa thảo mộc |
+ |
|
Nước khoáng |
- |
Trà ngãi cứu |
+ + |
|
Sô-đa |
- |
Cà phê bồ công anh |
+ + |
|
Nước giếng sâu |
- |
Trà sâm |
+ + |
|
Trà bạc hà |
- |
|
|
|
* Linh tinh |
|||
|
Mạch nha |
- |
|
|
|
Đường phèn |
- |
Đường hoá học |
- - - |
|
Mật mía |
- - - |
Ruốt |
+ |
|
Tàu vị yểu |
- - - |
Bơ mè |
+ |
|
Ma-ga-rin |
- - - |
Nước mắn nguyên chất |
+ |
|
Dấm |
- - - |
Chao (trên 6 tháng) |
+ |
|
Mỡ động vật |
- - |
Tương đậu nành (>6th) |
+ |
|
Nước đá |
- - |
|
|
|
Mật ong |
- - |
|
|
Theo Nội-Kinh thì tinh lực con người sinh ra bởi ngũ cốc (mùi vị đạm bạc) thuộc dương, còn những vị hăng nồng thuộc âm thì không sinh tinh lực, nên kẻ nào tinh lực kém thì nên dùng ngũ-cốc mà bổ.

|
|
THỰC PHẨM trong 100g trừ chỉ dẩn khác |
Nước (g) |
Protid (g) |
Lipid (g) |
Glucid (g) |
Sợi xơ (g) |
Kilo- Calo |
Natri (mg) |
Kali (g) |
Calci (g) |
Sắt (g) |
|
|
RAU XANH |
||||||||||
|
|
Atisô |
85 |
3 |
0,2 |
11 |
2 |
49 |
43 |
430 |
51 |
1 |
|
|
Bina |
91 |
3 |
0,3 |
4 |
0,6 |
26 |
62 |
662 |
106 |
3 |
|
|
Cà chua |
94 |
1 |
0,2 |
5 |
0,5 |
22 |
3 |
268 |
13 |
0,6 |
|
|
Cà chua nước ép |
94 |
1 |
0,1 |
4 |
0,2 |
19 |
230 |
230 |
7 |
1 |
|
|
Cải củ |
94 |
1 |
0,1 |
4 |
1 |
18 |
15 |
260 |
30 |
1 |
|
|
Cải xanh |
88 |
4 |
0,8 |
6 |
1 |
38 |
75 |
410 |
179 |
2 |
|
|
Cà rốt |
89 |
1 |
0,2 |
9 |
1 |
40 |
50 |
311 |
37 |
0,7 |
|
|
Cần tây củ |
88 |
2 |
0,3 |
8 |
1 |
40 |
100 |
300 |
60 |
1 |
|
|
Cần tây |
94 |
1 |
0,1 |
4 |
0,5 |
17 |
96 |
291 |
39 |
0,5 |
|
|
Chồi cải bắp |
90 |
4 |
0,3 |
6 |
1,5 |
32 |
15 |
400 |
103 |
1 |
|
|
Củ cải |
91 |
1 |
0,2 |
7 |
1 |
30 |
37 |
230 |
39 |
0,5 |
|
|
Dưa chuột |
93 |
1 |
0,2 |
4 |
1 |
18 |
550 |
140 |
36 |
0,5 |
|
|
Dưa chuột bao tử |
96 |
0,8 |
0,1 |
3 |
1 |
13 |
5 |
140 |
25 |
1 |
|
|
Cần tây |
94 |
1 |
0,1 |
4 |
0,5 |
17 |
96 |
291 |
39 |
0,5 |
|
|
Chồi cải bắp |
90 |
4 |
0,3 |
6 |
1,5 |
32 |
15 |
400 |
103 |
1 |
|
|
Hoa lơ |
91 |
2 |
0,2 |
5 |
1 |
27 |
16 |
400 |
25 |
1 |
|
|
Măng tây chín |
93 |
3 |
0,3 |
4 |
1 |
21 |
2 |
240 |
22 |
1 |
|
|
Nấm khô |
12 |
20 |
3 |
52 |
8 |
260 |
14 |
2000 |
34 |
8 |
|
|
Nấmtươi |
90 |
1,5 |
0,4 |
4 |
1 |
22 |
5 |
500 |
8 |
1 |
|
|
Ớt ngọt xanh |
94 |
1 |
0,4 |
2 |
1 |
15 |
2 |
210 |
9 |
0,5 |
|
|
Rau diếp |
96 |
1 |
0,4 |
1,2 |
1,5 |
12 |
9 |
240 |
23 |
1 |
|
|
Xà lách cuộn |
95 |
1,3 |
0,2 |
2,5 |
0,5 |
14 |
12 |
140 |
23 |
1 |
|
|
Tỏi tây |
88 |
2 |
0,3 |
9 |
1 |
44 |
5 |
300 |
30 |
1 |
|
|
THỰC PHẨM CÓ BỘT
|
||||||||||
|
|
Đậu Hà-lan khô |
9 |
24 |
1 |
63 |
1 |
348 |
42 |
880 |
73 |
6 |
|
|
Đậu lăng |
11 |
25 |
1 |
60 |
4 |
340 |
36 |
810 |
80 |
9 |
|
|
Đậu trắng khô |
12 |
21 |
1,6 |
62 |
4 |
338 |
2 |
1310 |
106 |
6 |
|
|
Khoai Tây |
80 |
2 |
0,1 |
18 |
0,5 |
76 |
3 |
410 |
14 |
0,8 |
|
|
Khoai tây lát |
2 |
5 |
40 |
50 |
1,3 |
568 |
340 |
880 |
40 |
2
|
|
|
NGŨ CỐC VÀ DẪN CHẤT |
||||||||||
|
|
Bánh mì trắng |
38 |
8 |
1,2 |
53 |
1 |
253 |
358 |
132 |
58 |
1 |
|
|
Bít cốt mặn |
8 |
10 |
4 |
76 |
0,6 |
389 |
650 |
160 |
42 |
1 |
|
|
Bột (lên bông) |
12 |
10 |
1 |
76 |
0,3 |
363 |
2 |
150 |
16 |
0,8 |
|
|
THỰC PHẨM trong 100g trừ chỉ dẫn khá
|
Nươc(g)
|
Protid (g) |
Lipid (g) |
Glucid (g) |
Sợi xơ (g) |
Kilo-calo |
Natri (mg) |
Kali (mg) |
calci (mg) |
Sắt (mg) |
|
|
Bột nhão chín |
72 |
4 |
0,2 |
25 |
0 |
117 |
2 |
50 |
7 |
0,4 |
|
|
Bột nhão sống |
10 |
12 |
1 |
75 |
0,3 |
369 |
5 |
0 |
22 |
1,5 |
|
|
Bột sắn(khoai mì) |
13 |
0,6 |
0, 0,2 |
86 |
0,1 |
360 |
4 |
20 |
12 |
1 |
|
|
Bột toàn phần |
13 |
12 |
2 |
71 |
2 |
331 |
2 |
290 |
41 |
3 |
|
|
Đâu-nành (bột toànphần) |
13 |
12 |
2 |
71 |
2 |
331 |
2 |
290 |
41 |
1 |
|
|
Gạo chín (cơm) |
73 |
2 |
0,1 |
24 |
0,1 |
109 |
2 |
38 |
10 |
0,2 |
|
|
Gạo lức sống |
12 |
7 |
0,4 |
80 |
0,3 |
362 |
6 |
113 |
24 |
1 |
|
|
Mây ngô |
4 |
8 |
0,4 |
85 |
0,7 |
385 |
660 |
160 |
10 |
1,4 |
|
|
Ngô (xay) |
11 |
9 |
1 |
78 |
0 |
365 |
1 |
80 |
4 |
1 |
|
|
Ngô bột |
12 |
0,3 |
0 |
88 |
0,1 |
362 |
4 |
4 |
0 |
0,5 |
|
|
Ngô rang |
4 |
13 |
5 |
77 |
2 |
386 |
3 |
240 |
11 |
3 |
|
|
Yến mạch chẽ |
10 |
14 |
6,6 |
68 |
1,4 |
387 |
2 |
340 |
53 |
3,6 |
|
|
Dưa tây |
91 |
0,7 |
0,1 |
7,5 |
0,3 |
30 |
12 |
230 |
14 |
0,4 |
|
|
Dứa đóng hộp |
80 |
0,3 |
0 |
19 |
0,3 |
74 |
1 |
120 |
11 |
0,3 |
|
|
Dứa tươi |
87 |
0,4 |
0,2 |
12 |
0,5 |
47 |
0,3 |
210 |
17 |
O,5 |
|
|
Đào đóng hộp |
79 |
0,4 |
0,1 |
20 |
0,4 |
78 |
5 |
107 |
4 |
0,3 |
|
|
Đào khô |
25 |
3 |
0,7 |
68 |
3 |
262 |
12 |
1100 |
48 |
6 |
|
|
Đào tươi |
87 |
0,6 |
O,1 |
12 |
0,6 |
46 |
0,5 |
160 |
9 |
0,5 |
|
|
Đại hoàn |
95 |
0,5 |
0,1 |
4 |
0,7 |
16 |
3 |
286 |
96 |
O,8 |
|
|
Lê |
83 |
0,5 |
0,4 |
15 |
1,5 |
61 |
2 |
129 |
8 |
O,3 |
|
|
Lê tàu |
74 |
2,2 |
17 |
6 |
1,5 |
290 |
3 |
340 |
10 |
0,6 |
|
|
Lý chu đỏ |
86 |
1.4 |
0,2 |
12 |
3,4 |
50 |
2 |
275 |
36 |
1 |
|
|
Lý đen |
82 |
1 |
O,1 |
16 |
6 |
220 |
3 |
336 |
17 |
1 |
|
|
Măng cụt |
82 |
0,7 |
0,4 |
17 |
1 |
66 |
7 |
189 |
10 |
0,4 |
|
|
Mận |
86 |
0,7 |
0,1 |
12 |
0,7 |
50 |
2 |
167 |
13 |
0,4 |
|
|
Mận khô |
28 |
2 |
0,6 |
67 |
1,6 |
255 |
6 |
700 |
51 |
4 |
|
|
Mơ đóng hộp |
77 |
0,6 |
0,1 |
22 |
O,4 |
86 |
2 |
256 |
11 |
0,3 |
|
|
Mơ khô |
25 |
5 |
0,5 |
66 |
3 |
260 |
26 |
1700 |
67 |
5,5 |
|
|
Mơ tươi |
83 |
1 |
0,2 |
13 |
0,6 |
51 |
0,6 |
440 |
17 |
0,5 |
|
|
Nho |
81 |
0,6 |
0,3 |
17 |
0,5 |
67 |
2 |
250 |
12 |
0,4 |
|
|
THỰC PHẨM trong 100g trừ chỉ dẫn khác
|
Nươc(g)
|
Protid (g) |
Lipid (g) |
Glucid (g) |
Sợi xơ (g) |
Kilo-calo |
Natri (mg) |
Kali (mg) |
Calci (mg) |
Sắt (mg) |
|
|
Nho nước ép |
83 |
0,2 |
0 |
17 |
0 |
66 |
1 |
120 |
11 |
0,3 |
|
|
Nho khô |
21 |
1 |
0 |
65 |
6 |
246 |
52 |
860 |
60 |
1,5 |
|
|
Phúc bổn tử |
84 |
1,2 |
0,5 |
14 |
3 |
57 |
3 |
190 |
49 |
1 |
|
|
Quýt |
87 |
0,8 |
0,2 |
12 |
0,5 |
46 |
2 |
110 |
40 |
0,4 |
|
|
Sung khô |
23 |
4 |
1,3 |
69 |
5,6 |
280 |
34 |
780 |
126 |
4 |
|
|
Sung tươi |
82 |
1 |
0,4 |
16 |
1,4 |
75 |
2 |
190 |
35 |
0,8 |
|
|
Táo, nước ép |
87 |
0,1 |
0 |
13 |
0 |
47 |
2 |
100 |
6 |
0,6 |
|
|
Táo khô |
20 |
3 |
0,7 |
74 |
4 |
281 |
5 |
557 |
31 |
1,6 |
|
|
Táo tây |
84 |
0,3 |
0,6 |
15 |
1 |
58 |
1 |
116 |
7 |
0,3 |
|
|
HỒ ĐÀO VÀ TRÁI CÂY CÓ DẦU
|
||||||||||
|
|
Dừa (nước) |
94 |
0,3 |
0,2 |
5 |
9 |
22 |
25 |
147 |
20 |
0,3 |
|
|
Dừa khô |
3,5 |
7,2 |
65 |
23 |
4 |
662 |
29 |
558 |
26 |
3 |
|
|
Dừa tươi |
48 |
4 |
34 |
13 |
3 |
351 |
17 |
363 |
13 |
2 |
|
|
Đào lạc |
5 |
19 |
54 |
19 |
2 |
594 |
0 |
972 |
131 |
7 |
|
|
Hạnh tươi |
5 |
19 |
54 |
19 |
2,6 |
598 |
3 |
690 |
234 |
4,7 |
|
|
Hạt dẻ khô |
9 |
7 |
4 |
79 |
2,5 |
378 |
4 |
875 |
57 |
3,3 |
|
|
Hạt dẻ tươi |
48 |
3,4 |
2 |
45 |
1,3 |
213 |
2 |
410 |
46 |
1,4 |
|
|
Hồ đào |
3,5 |
15 |
64 |
16 |
2 |
651 |
4 |
450 |
99 |
3 |
|
|
Lạc rang |
2 |
28 |
49 |
18 |
2 |
581 |
3 |
740 |
74 |
2 |
|
|
Lạc tươi |
5 |
24 |
49 |
9 |
8 |
570 |
6 |
680 |
61 |
2 |
|
|
Ô liu (muối) |
78 |
1,4 |
13 |
1,3 |
1,3 |
116 |
2400 |
55 |
61 |
1,6 |
|
|
Phỉ (hột có nhân) |
6 |
13 |
61 |
18 |
3,5 |
627 |
3 |
618 |
250 |
4,5 |
|
|
NGŨ CỐC VÀ DẪN CHẤT
|
||||||||||
|
|
Bánh mì trắng |
38 |
8 |
1,2 |
53 |
1 |
253 |
358 |
132 |
58 |
1 |
|
|
Bít cốt mặn |
8 |
10 |
4 |
76 |
0,6 |
389 |
650 |
160 |
42 |
1 |
|
|
Bột (lên bông) |
12 |
10 |
1 |
76 |
0,3 |
363 |
2 |
150 |
16 |
0,8 |
|
|
Bột nhão chín |
72 |
4 |
0,2 |
25 |
0 |
117 |
2 |
50 |
7 |
0,4 |
|
|
Bột nhão sống |
10 |
12 |
1 |
75 |
0,3 |
369 |
5 |
0 |
22 |
1,5 |
|
|
Bột sắn (khoai mì) |
13 |
0,6 |
0, 0,2 |
86 |
0,1 |
360 |
4 |
20 |
12 |
1 |
|
|
Bột toàn phần |
13 |
12 |
2 |
71 |
2 |
331 |
2 |
290 |
41 |
3 |
|
|
THỰC PHẨM trong 100g trừ chỉ dẫn khác |
Nươc(g)
|
Protid (g) |
Lipit (g) |
Glucid (g) |
Sợi xơ (g) |
Kilo-calo |
Natri (mg) |
Kali(mg) |
Calci(mg) |
Sắt(mg) |
|
|
Đâu-nành (bột toànphần) |
13 |
12 |
2 |
71 |
2 |
331 |
2 |
290 |
41 |
1 |
|
|
Gạo chín (cơm) |
73 |
2 |
0,1 |
24 |
0,1 |
109 |
2 |
38 |
10 |
0,2 |
|
|
Gạo lức sống |
12 |
7 |
0,4 |
80 |
0,3 |
362 |
6 |
113 |
24 |
1 |
|
|
Mây ngô |
4 |
8 |
0,4 |
85 |
0,7 |
385 |
660 |
160 |
10 |
1,4 |
|
|
Ngô (xay) |
11 |
9 |
1 |
78 |
0 |
365 |
1 |
80 |
4 |
1 |
|
|
Ngô bột |
12 |
0,3 |
0 |
88 |
0,1 |
362 |
4 |
4 |
0 |
0,5 |
|
|
Ngô rang |
4 |
13 |
5 |
77 |
2 |
386 |
3 |
240 |
11 |
3 |
|
|
Yến mạch chẽ |
10 |
14 |
6,6 |
68 |
1,4 |
387 |
2 |
340 |
53 |
3,6 |
|
SỮA VÀ CHẾ PHẨM SƯÃ |
|||||||||||
|
Kem thương mại |
62 |
4 |
12 |
21 |
0 |
207 |
40 |
112 |
123 |
0,1 |
|
|
Phomat |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cmenbert |
51 |
19 |
23 |
2 |
0 |
287 |
1150 |
109 |
382 |
0,5 |
|
|
- Gruyere |
35 |
27 |
30 |
3,5 |
0 |
398 |
737 |
76 |
1180 |
1 |
|
|
- Phomát trắng (0% chất béo) |
76 |
8 |
0 |
3 |
0 |
44 |
29 |
110 |
100 |
0,1 |
|
|
- Roquefort |
40 |
21 |
32 |
2 |
0 |
378 |
850 |
150 |
700 |
1 |
|
|
Sữa bột bỏ kem |
3 |
36 |
1 |
52 |
0 |
362 |
525 |
1745 |
1300 |
0,5 |
|
|
Sữa đặc có đường |
27 |
8 |
9 |
54 |
0 |
121 |
112 |
112 |
262 |
0,1 |
|
|
Sữa đặc không đường |
74 |
7 |
8 |
10 |
0 |
138 |
118 |
303 |
252 |
0,1 |
|
|
Sữa không kem (30% Chất béo) |
64 |
2 |
30 |
3 |
0 |
288 |
38 |
78 |
75 |
Vết |
|
|
Sữa loại bỏ kem |
91 |
3,5 |
0,1 |
4,8 |
0 |
34 |
58 |
150 |
123 |
0,1 |
|
|
Sữa mẹ |
88 |
1 |
4,4 |
6,9 |
0 |
70 |
17 |
50 |
33 |
vết |
|
|
Sữa toàn phần |
88 |
3,2 |
3,7 |
4,6 |
0 |
64 |
55 |
139 |
116 |
vết |
|
|
Sữa toàn phần dạng bột |
2 |
26 |
27 |
38 |
0 |
502 |
410 |
1330 |
909 |
0,5 |
|
|
Yaourt |
86 |
4,8 |
3,8 |
4,5 |
0 |
71 |
62 |
190 |
150 |
0,2 |
|
TRỨNG |
|||||||||||
|
Trứng, dạng bột |
4 |
47 |
41 |
4 |
0 |
592 |
519 |
483 |
190 |
9 |
|
|
Trứng, lòng đỏ |
50 |
16 |
32 |
0,6 |
0 |
360 |
50 |
123 |
141 |
7,2 |
|
|
Trứng trung-bình (50g) |
35 |
6 |
5,5 |
0,4 |
0 |
77 |
66 |
67 |
26 |
1,3 |
|
|
CÁC LOẠI THỊT & THỊT HEO (LỢN) |
|||||||||||
|
Bê, bầu dục |
75 |
17 |
6 |
1 |
0 |
132 |
200 |
290 |
10 |
3 |
|
|
Bê, gan |
71 |
19 |
5 |
4 |
0 |
140 |
84 |
195 |
8 |
5 |
|
|
Bê, sườn |
70 |
19 |
0 |
0 |
0 |
164 |
90 |
301 |
11 |
3 |
|
|
Bò, bittết |
63 |
16 |
19 |
0 |
0 |
243 |
70 |
348 |
3 |
2 |
|
|
Bò, philê |
75 |
19 |
4 |
0 |
0 |
122 |
51 |
340 |
3 |
2 |
|
|
Cừu non, đuôi |
64 |
18 |
18 |
0 |
0 |
239 |
78 |
380 |
10 |
3 |
|
|
Cừu non, sườn |
52 |
15 |
32 |
0 |
0 |
352 |
51 |
170 |
13 |
11 |
|
|
Gà, có da |
64 |
18 |
18 |
0 |
0 |
230 |
67 |
360 |
22 |
1 |
|
|
THỰC PHẨM Trong 100g trừ chỉ dẫn khác |
Nước (g) |
Protid (g) |
Lipid (g) |
Glucid (g) |
Sợi xơ (g) |
Kilo-calo |
Natri (mg) |
Kali (mg) |
Calci (mg) |
Sắt (mg)
|
|
|
Gà, không da |
73 |
21 |
6 |
0 |
0 |
138 |
83 |
359 |
12 |
2 |
|
|
Heo, philê |
71 |
19 |
10 |
0 |
0 |
168 |
74 |
348 |
12 |
2 |
|
|
Heo, jambon chín, muối |
57 |
20 |
21 |
0 |
0 |
269 |
876 |
346 |
10 |
2,5 |
|
|
Heo, jambon hun khói |
42 |
17 |
35 |
O,3 |
0 |
389 |
2530 |
248 |
10 |
2,5 |
|
|
Heo, mỡ lá |
20 |
9 |
65 |
vết |
0 |
625 |
1770 |
225 |
13 |
1 |
|
|
Heo, sườn |
54 |
15 |
31 |
0 |
0 |
341 |
62 |
326 |
9 |
2 |
|
|
Lòng |
88 |
9 |
2,5 |
0 |
0 |
60 |
50 |
8 |
75 |
0,5 |
|
|
Ngựa |
74 |
22 |
3 |
1 |
0 |
120 |
44 |
332 |
10 |
3 |
|
|
Óc |
79 |
10 |
8 |
1 |
0 |
122 |
172 |
265 |
9 |
3 |
|
|
Thú rừng (nai,thỏ) |
73 |
21 |
4 |
0 |
0 |
124 |
70 |
336 |
19 |
5 |
|
|
Xúc xích Franforrt |
56 |
12 |
28 |
2 |
0 |
256 |
1100 |
230 |
7 |
2 |
|
|
Xúc xích nguyên heo |
17 |
25 |
50 |
0 |
0 |
550 |
|
|
|
|
|
|
Xúc xích Ý |
28 |
18 |
50 |
0 |
0 |
524 |
1260 |
302 |
35 |
0 |
|
|
CÁ &Ø LOÀI THÂN GIÁP ĐA SỐ CÁ |
|||||||||||
|
Cá thu |
67 |
19 |
12 |
0 |
0 |
191 |
144 |
358 |
5 |
1 |
|
|
Cá hồi |
75 |
18 |
2 |
0 |
0 |
90 |
80 |
320 |
16 |
1 |
|
|
Cá trích hun khói |
61 |
22 |
13 |
0 |
0 |
211 |
720 |
285 |
66 |
1,4 |
|
|
Cá trích tươi |
63 |
17 |
19 |
0 |
0 |
243 |
118 |
317 |
57 |
1 |
|
|
Cá sác-đin hộp không có dầu |
62 |
24 |
11 |
1,2 |
0 |
214 |
823 |
590 |
437 |
Vết |
|
|
Cá sác-đin tươi |
71 |
19 |
9 |
0 |
0 |
160 |
|
|
85 |
2,5 |
|
|
Cua hộp |
77 |
17 |
2,5 |
1 |
0 |
101 |
1000 |
110 |
45 |
1 |
|
|
Hàu |
83 |
9 |
1.2 |
5 |
0 |
68 |
73 |
110 |
94 |
5 |
|
|
Trứng cá |
46 |
27 |
15 |
3 |
0 |
262 |
2200 |
180 |
275 |
12 |
|
|
Vẹm |
84 |
12 |
2 |
2 |
0 |
76 |
190 |
315 |
88 |
6 |
|
CÁ &Ø LOÀI THÂN GIÁP ĐA SỐ CÁ |
|||||||||||
|
Cá thu |
67 |
19 |
12 |
0 |
0 |
191 |
144 |
358 |
5 |
1 |
|
|
Cá hồi |
75 |
18 |
2 |
0 |
0 |
90 |
80 |
320 |
16 |
1 |
|
|
Cá trích hun khói |
61 |
22 |
13 |
0 |
0 |
211 |
720 |
285 |
66 |
1,4 |
|
|
Cá trích tươi |
63 |
17 |
19 |
0 |
0 |
243 |
118 |
317 |
57 |
1 |
|
|
Cá sác-đin hộp không có dầu |
62 |
24 |
11 |
1,2 |
0 |
214 |
823 |
590 |
437 |
Vết |
|
|
Cá sác-đin tươi |
71 |
19 |
9 |
0 |
0 |
160 |
|
|
85 |
2,5 |
|
|
Cua hộp |
77 |
17 |
2,5 |
1 |
0 |
101 |
1000 |
110 |
45 |
1 |
|
|
Hàu |
83 |
9 |
1.2 |
5 |
0 |
68 |
73 |
110 |
94 |
5 |
|
|
Trứng cá |
46 |
27 |
15 |
3 |
0 |
262 |
2200 |
180 |
275 |
12 |
|
|
Vẹm |
84 |
12 |
2 |
2 |
0 |
76 |
190 |
315 |
88 |
6 |
|
CHẤT BÉO |
|||||||||||
|
Bơ |
17 |
0,6 |
81 |
0,7 |
0 |
716 |
10 |
23 |
16 |
vết |
|
|
Dầu thực vật |
vết |
0 |
100 |
0 |
0 |
883 |
Vết |
vết |
Vết |
vết |
|
|
THỰC PHẨM trong 100g trừ chỉ dẫn khác
|
Nước (g) |
Protid (g) |
Lipid (g) |
Glucid (g) |
Sợi xơ (g) |
Kilo-calo |
Natri (mg) |
Kali (mg) |
Calci (mg) |
Sắt (mg
|
|
|
Dầu thực vật |
vết |
0 |
100 |
0 |
0 |
883 |
vết |
vết |
vết |
Vết |
|
|
Margarin |
20 |
0,5 |
78 |
0,4 |
0 |
698 |
104 |
7 |
13 |
Vết |
|
|
Mayonnaise |
15 |
1 |
79 |
3 |
0 |
718 |
702 |
53 |
18 |
0,5 |
|
|
Mỡ nước (rán) |
1 |
vết |
99 |
0 |
0 |
901 |
vết |
vết |
vết |
vết |
|
|
CHẾ PHẨM CÓ ĐƯỜNG |
|||||||||||
|
Cacao bột |
6 |
20 |
24 |
44 |
6 |
299 |
6 |
1500 |
114 |
12 |
|
|
Cà-phê chế sẵn |
3 |
15 |
0 |
11 |
0 |
100 |
230 |
260 |
10 |
|
|
|
Đường không tinh chế |
2 |
0 |
0 |
96 |
0 |
373 |
24 |
230 |
85 |
3.4 |
|
|
Đường tinh chế |
vết |
0 |
0 |
99 |
0 |
385 |
0,3 |
0,5 |
0 |
vết |
|
|
Mật |
17 |
0,3 |
0 |
82 |
0 |
304 |
7 |
51 |
5 |
0,5 |
|
|
Mứt |
29 |
0,6 |
0,1 |
70 |
1 |
272 |
16 |
112 |
12 |
|
|
|
Rỉ đường |
24 |
|
|
60 |
0 |
232 |
40 |
1500 |
273 |
7 |
|
|
Socola đen |
1 |
4 |
35 |
0,5 |
58 |
523 |
19 |
397 |
63 |
1,4 |
|
|
Socola sữa |
1 |
8 |
32 |
57 |
0,4 |
520 |
86 |
420 |
228 |
1 |
|
|
NƯỚC GIẢI KHÁT |
|||||||||||
|
Bia |
91 |
0,5 |
0 |
5 |
0 |
47 |
3 |
40 |
3 |
|
|
|
Cocacola |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nước chanh trung bình |
88 |
0 |
0 |
12 |
0 |
46 |
10 |
1 |
|
|
|
|
Nước táo dịu |
76 |
0,2 |
0,1 |
24 |
0.5 |
91 |
0,3 |
55 |
4 |
0,5 |
|
|
Nước táo lên men |
92 |
0 |
0 |
1 |
0 |
40 |
7 |
72 |
|
|
|
|
Rượu nho |
88 |
0 |
0 |
0,3 |
0 |
70 |
4 |
20 |
7 |
0,3 |
|
|
Whissky |
|
|
|
|
|
245 |
1 |
1 |
|
|
|
Ghi-chú về hàm lượng alcol ethylic của nước giải khát (trong một lít):
Bia bốc 3,5 - 3,6 g Rượu nho 8,8 - 12,5 g
Nước táo 5,2 Whisky 35 g
Rượu ngọt mạnh 35 -40 g
Chú-thích: Theo bản phân chất trên, chúng ta có thể căn-cứ hàm-lượng Kali và Natri trong mỗi loại thức ăn mà nhận-định âm, dương cho mỗi loại, theo quan-điểm của Ohsawa thì trong mọi thức ăn đều chứa Potassium (K) : âm, sodium (Na) : dương, tỷ lệ quân bình âm dương là :
K / Na = 5 / 1 = 5
(5 tức là đạt 5 âm 1 dương là quân bình)

- Sinh tố A :
Sinh tố A kích thích răng, xương tăng trưởng, làm tươi nhuận da tóc, niêm mạc. Các cuộc thí nghiệm gần gây cho thấy loại sinh A cung cấp từ thực vật như ca-rốt, bí đỏ, dưa hồng, mơ, mận, đào, dưa hấu, rau dền, su lơ... gọi là Béta Caroten còn có khả năng ngăn ngừa ung thư, và dùng nhiều không có độc hại. Còn loại sinh tố A có từ trong trứng, sữa, gan... gọi là Retinol, dùng nhiều sẽ gây độc hại cho cơ thể. Nhu cầu Vitamin A không cần dùng nhiều hàng ngày, vì nó là thể dầu tan trong chất béo, cơ thể tồn trữ chúng, nếu lạm dụng Vitamin A sẽ làm cho tính tình nóng nảy, chóng mặt, nhứt đầu, buồn nôn, buồn ngủ; mặt và chân tay thường sủi vảy, trẻ em dùng nhiều có thể rụng tóc và lông nheo, trẻ sơ sinh thường bị đỏ da và ngứa, tóc khô, môi khô nứt, nhác bú. Ngộ độc Vitamine A (dưới hình thức kết tinh nguyên chất thì có triệu chứng gây rụng tóc, da khô sùi vảy, xương dễ gãy, bại xuội, xuất huyết rồi chết.
- Sinh tố B I (Thiamine)
Vitamin B I cần thiết cho sự biến dưỡng chất đường, bột và sự hoạt động bình thường của hệ thần kinh, nếu cơ thể thiếu Vitamine BI sẽ sinh bệnh phù thủng (Béri-béri) BI có trong cốc loại lứt, nhất là cám gạo, nên ăn gạo chà quá mất đi nguồn cung cấp. Vitamin BI tổng hợp từ hóa chất ở một số người không dung nạp trực tiếp, có thể gây phản ứng chết người, nhất là tiêm chích, còn uống có thể thấy tê lưỡi, hồi hộp.
- Vitamine B2 (còn gọi là Riboflavin):
Vitamine B2 cần thiết cho việc biến dưỡng các chất đường bột, đạm và chất béo, và giúp cho sự hoạt động bình thường của tế bào. B2 còn giúp bảo vệ các niêm mạc. B2 có trong rau xanh cốc loại lứt, các loại đậu, hạt hướng dương, mận, rong biển và hạnh nhân.
- Sinh tố B6 (còn gọi là Péridoxin):
Sinh tố B6 có nhiệm vụ giúp việc hấp thu và biến dưỡng chất béo, chất đạm và giúp cấu tạo hồng huyết cầu, đây cũng là chất cần thiết cho sự phát triển lành mạnh của hệ thần kinh. B6 có ở trong rau xanh, cốc loại lứt, bắp và loại quả hạt béo.
- Sinh tố B12 (còn gọi là Cobalamin):
Sinh-tố B12 cần cho việc cấu tạo hồng cầu và duy trì sự lành mạnh của máu huyết và hệ thần kinh. B12 có nhiều trong thực phẩm gốc động vật, nhưng cũng có trong rong biển, tương, chao, ngoài ra trong một số thực phẩm đã nhiễm sẵn loại vi khuẩn tạo ra B12. Nên khi động-vật ăn rau cỏ vào bụng, loại vi-khuẩn nầy sẽ tạo ra vi-ta-min B 12 trong dạ-dày, vì thế chúng ta thấy trâu bò chỉ ăn rau cỏ không hề ăn thịt mà vẫn dồi dào B12 trong thịt. Con người cũng là một động-vật ăn rau cỏ, nên chúng ta không nên lo-lắng rằng chế-độ ăn chay không cung-cấp đủ Vitamine B12 như nhiều người đã nghĩ. Trên thực-tế cho thấy một chế độ ăn chay thuần túy không thịt cá nhưng cân-đối và hợp-lý sẽ đáp-ứng cho nhu-cầu cơ-thể về năng-lượng, về các chất dinh-dưỡng như Protid, Glucid, Lipide và khoáng-chất cũng như Vitamine kể cả Vitamine B12.
- Sinh tố C (còn gọi là Acid acorbic):
Sinh-tố C giúp cơ thể tăng cường miễn dịch, và cần cho sự tạo chất sợi albumin và phần mô xơ liên kết trong cơ thể. Vitamine C còn chống sự hoại huyết và xuất huyết. Tuy vậy theo phương pháp Tân dưỡng sinh thì Vitamine C là loại thịnh âm, nếu lạm dụng có thể gây tiêu chảy, oái mữa, nhứt đầu và mất ngủ. Giáo sư Oshawa khuyên nên dùng Vitamine C dưới dạng thiên nhiên rau trái, và nên dùng vừa phải thôi.
- Vitamine D :
Cần cho sự tạo xương, răng, giúp cơ thể hấp thu calci, phospho, thực phẩm chứa nhiều Vitamine D là cá, nhất là gan cá (dầu gan cá). Dưới ánh mặt trời da và cơ thể sẽ tạo ra Vitamine D. Loại này ở dạng dầu và tan trong chất béo, nên có thể tích lũy trong cơ thể, nên không cần cung cấp hàng ngày. Những người cho con bú chỉ cần ăn thêm cá và rong biển cũng đủ lượng Vitamine D cần thiết. Nên nhớ rằng nếu dùng Vitamine D quá mức có thể ngộ độc gây sạn thận, mất calci trong xương, đau nhứt khớp và cơ bắp, tích lủy vôi trong tạng phủ gây bệnh.
- Sinh tố E :
Giúp cho cấu tạo tế bào máu đỏ, cơ bắp và các mô, giúp phụ nữ dễ thụ thai và dưỡng thai, tạo tinh trùng cho nam giới. Vitamine E tan trong dầu, tìm thấy trong lúa mì, mạch nha, đậu phụng, cải, xà lách, bơ sữa, dầu oliu, bắp và gan bò.
- Sinh tố K :
Rất cần cho sự đông máu và biến dưỡng ở xương. Vitamine K có trong rau lá, khoai, su-lơ, đậu xanh, đậu nành, tương, chao.
Trên đây là tính-chất và công dụng của một số loại Vitamin đang lưu-hành hiện nay. Còn vấn-đề sử-dụng Vitamin đối với sức khoẻ, thì chúng ta hãy theo lời khuyên của các khoa-học gia Pháp trong nhóm SU.VI. MAX sau đây:
“ Sự thật Vitamincó khả-năng bảo-vệ cơ-thể trước sự tấn-công của hàng loạt loai bệnh từ chỷa máu chân răng đến vô-sinh. Song dùng quá liều các loại Vitamin, chắc-chắn không bảo-đảm cho chúng ta trường-thọ, mà ngược lại nó còn làm phương-hại một cách nghiêm trọng tới sức khoẻ con người. Nó có thể đẩy nhanh quá trình tiến triển của căn bệnh ung-thư hay làm tổn thương đến tế-bào thai”.
Đây là lời phát biểu của Giáo-sư Serge Hercberrg, trưởng nhóm nghiên-cứu SU.VI.MAX , trong một cuộc họp báo tại Pa-ri Ôâng còn phát-biểu tiếp :
“ Tống vào cơ thể hàng tấn các loại Vitamin nhất là C và E , chúng ta không biết rằng chúng ta đã tự chuốc vào người những hậu quả khó lường”
Ông cũng đã đưa ra lời khuyên:
“Đã đến lúc chúng ta cần thay thế việc uống Vitamin tổng hợp bằng ăn-uống hợp-lý để có lợi cho sức khoẻ”.
(Theo báo Zdrowie I Zycie số 51/2003 / Phạm quang Thiều sưu-tập đăng trong Tri-thức Trẻ số 111 tháng 9/2003).

